Đề thi thử THPT quốc gia môn văn số 38 Tuyên ngôn độc lập

ĐỀ THI THỬ “TUYÊN BỐ ĐỘC LẬP CỦA HỒ CHÍ MINH”.

Câu 1 (NB): Hồ Chí Minh viết Tuyên ngôn độc lập vào thời gian nào?

  1. [năm1945[1945-ciilinmayıb.[Tháng8năm1945[1945-ciilinavqustu
  2. [Tháng9năm1945đếntháng1năm1946[1945-ciilinsentyabrıD1946-cıilinyanvarı

Câu 2 (NB): Hồ Chí Minh viết Tuyên ngôn độc lập ở đâu?

  1. Tuyên Quang B. Cao Bằng
  2. Chiến khu Việt Bắc Đ. Hà Nội

Câu 3 (TH): Pháp đã gây chấn động dư luận quốc tế trước luận cứ nào để chuẩn bị xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

  1. Đông Dương vốn là thuộc địa của Pháp, Pháp đã mở cửa xứ này, nay là lẽ đương nhiên và “hợp pháp”, khi phát xít Nhật đã bị quân đồng minh đánh bại.
  2. Pháp là thành viên của phe Đồng minh chống phát xít, nay phát xít Nhật đã bị phe đồng minh đánh bại, Pháp trở lại Việt Nam là lẽ đương nhiên.
  3. Việt Nam ủng hộ đồng minh chống phát xít, nay phát xít Nhật đã bị đồng minh đánh bại và Pháp vào Việt Nam hợp tác cùng phát triển.

D. Vì Mĩ và quân Tưởng đang chờ sẵn ở biên giới, chuẩn bị đưa quân sang Việt Nam.

Câu 4 (TH): Dòng nào giải thích đúng nghĩa của từ “khai hóa” được Hồ Chí Minh dùng trong Tuyên ngôn độc lập?

  1. Khám phá vùng hoang dã.
  2. Biến đất hoang thành đất nông nghiệp.
  3. Đào để lấy khoáng sản từ mỏ để sử dụng.
  4. Mở mang văn hóa cho một dân tộc lạc hậu

Câu 5 (VD): Thực dân Pháp có công “bảo hộ” Việt Nam, vậy tại sao tác giả Tuyên ngôn Độc lập lại trách chúng?

  1. Trong năm năm qua, chúng ta đã hai lần bán nước cho Nhật Bản.
  2. Họ chuẩn bị thuốc phiện và rượu để làm suy yếu chủng tộc của chúng tôi.
  3. Họ cướp bóc mỏ, đất đai và nguyên liệu thô.
  4. Họ độc quyền in ấn, xuất khẩu và nhập khẩu tiền giấy.

Câu 6 (VDC): Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu văn sau?

Nhân dân đã anh dũng chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm, nhân dân đã dũng cảm đứng về phía đồng minh chống phát xít trong nhiều năm, nhân dân đó phải được tự do! Mọi người nên được độc lập!

Lặp lại các từ, liệt kê chúng. b. Lặp cú pháp, liệt kê

Lặp từ, lặp cú pháp D. Ví dụ, tăng tiến

CHỦ ĐỀ NÀY LÀ “TUYÊN BỐ ĐỘC LẬP CỦA HỒ CHÍ MINH

PHẦN ĐỌC: 3,0 điểm.

I. ĐỌC (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau và hoàn thành yêu cầu:

“Sức mạnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn dũng mãnh thì cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu những người có dũng khí để sống. Lòng can đảm thực sự chỉ tồn tại khi bạn có thể đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được những mục tiêu đó. Nó giống như bị bịt mắt chạy trên con đường đầy ổ gà mà không có phương pháp.

Phương pháp ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn cần xác định hoàn cảnh, môi trường để bản lĩnh thể hiện không tùy tiện mà phải đúng lúc, đúng chỗ. Thứ hai, bạn cần chuẩn bị cho mình những tài sản bổ sung như sự tự tin, ý chí, nghị lực, sự quyết tâm… Điều thứ ba cực kỳ quan trọng đó là kỹ năng của bạn. Đây là những kỹ năng được trau dồi bằng kiến ​​thức và kinh nghiệm. Con người mạnh hay yếu đều phụ thuộc vào yếu tố này.

Can đảm tốt là vừa phục vụ mục tiêu cá nhân vừa đạt được sự hài lòng từ những người xung quanh. “Khi tạo ra dũng khí, bạn không chỉ thể hiện bản thân mà còn được nhiều người biết đến và yêu mến hơn”.

(Thanh niên.vn – Tạo dũng khí cá nhân)

câu hỏi 1(NB). Chỉ ra những biểu hiện của lòng dũng cảm được nêu trong văn bản? (0,5 điểm)

Trả lời: Biểu hiện của người dũng cảm được đề cập trong văn bản là người dám nghĩ, dám nhìn, có thái độ sống đúng đắn.

câu 2 (QUẦN QUÈ). Bạn nghĩ một người có khả năng sống nên là người như thế nào? (1,0 điểm)

Trả lời: Để có can đảm sống, bạn cần:

+ Phát triển kiến ​​thức, kinh nghiệm, kỹ năng

+ Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

+ Phải có ý chí, quyết tâm, nghị lực

Dám đối mặt với mọi khó khăn để đạt được điều mình mong muốn.

Câu 3.(QUẦN QUÈ)Vì sao tác giả cho rằng “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ mục đích cá nhân, vừa được người khác đồng tình” (1,0 điểm)

Trả lời: Sở dĩ tác giả cho rằng dũng khí vừa để phục vụ mục đích cá nhân, vừa để được sự đồng tình của người khác là vì nếu cá nhân có dũng khí thì người đó dám nghĩ, dám làm, nhưng quan tâm đến người khác vì mục đích của mình. phục vụ bản thân, thậm chí gây hại cho xã hội, mặc dù không ai công nhận anh ta là một người có nhân cách tốt.

Câu 4 (VĐ). Tác giả viết:

Can đảm tốt là vừa phục vụ mục tiêu cá nhân vừa đạt được sự hài lòng từ những người xung quanh. “Khi tạo ra dũng khí, bạn không chỉ thể hiện bản thân mà còn được nhiều người biết đến và yêu mến hơn”.

và bạn? Bạn sẽ làm gì để rèn luyện bản thân trở nên dũng cảm? Viết đoạn văn (khoảng 7-10 dòng) bày tỏ ý kiến ​​của mình.

Trả lời: Thí sinh sẽ có thể viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ và hành động của mình. (Khuyến khích chuyển đổi sáng tạo với suy nghĩ tích cực.)

VIẾT (7 điểm)

câu hỏi 1. (2 điểm)

Từ đoạn trích ở phần đọc hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 từ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về ý kiến ​​trên: Tuổi trẻ hãy sống dũng cảm để dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách.

Đ.Chắc chắnyêuXin lỗiyêuđoạn văn

Thí sinh có thể trình bày bài văn theo phương pháp suy luận, quy nạp, tổng – chia – hợp, xâu chuỗi hoặc song song.

tử thiổn địnhNướcVấn đề cần thảo luận

Lòng can đảm Điều quan trọng đối với mỗi người, có thể quyết định tương lai của mỗi người.

TríĐăng vấn đề được đề xuất

Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để phát triển vấn đề theo nhiều cách khác nhau, nhưng có thể theo các hướng sau:

* Giải thích:

– Dũng cảm là tự khẳng định mình, bày tỏ quan điểm cá nhân và có chính kiến ​​về mọi vấn đề. Người dũng cảm dám đương đầu với mọi khó khăn để đạt được điều mình mong muốn.

* Cuộc thảo luận:

– Ý kiến ​​đúng đắn, có ý nghĩa trong cuộc sống. Sống dũng cảm giúp bạn có được niềm tin trong cuộc sống, từ đó đặt ra mục tiêu và dám đạt được chúng.

– Trước những cám dỗ của cuộc đời, người dũng cảm hoàn toàn có thể tự vệ và biết mình phải làm gì.

– Phê phán những người sống thiếu dũng cảm, lệ thuộc vào ý kiến, quan điểm của người khác…

* Bài học:

– Biết rằng mình phải dũng cảm trong cuộc sống và rút ra bài học hành động phù hợp cho bản thân. Sai lầm là lỗi lầm và tội lỗi mà con người mắc phải và để lại những hậu quả khó chịu cho bản thân và mọi người.

Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp của tiếng Việt.

Sáng tạo

Phương pháp diễn đạt mới, những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề được đề xuất xuất hiện.

Câu 2: (5,0 điểm)

“Hỡi đồng bào,

“Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Họ đã được tạo hóa ban cho những quyền bất khả xâm phạm; Chúng bao gồm quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

Lời bất hủ này được tìm thấy trong Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Hoa Kỳ. Nói rộng ra, câu đó có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; Dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Tuyên ngôn về Quyền của Con người và Công dân của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nêu rõ: “Tất cả mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng, và sẽ luôn luôn tự do và bình đẳng.”

Đây là những sự thật mà không ai có thể phủ nhận.”

(Trích đoạn) “Tuyên ngôn độc lập”Hồ Chí Minh)

Phân tích đoạn văn trên để làm rõ quan điểm của mình: Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là một tác phẩm mẫu mực của văn xuôi chính luận Việt Nam..

Hướng dẫn đánh giá:

Cung cấp dạng bài nghị luận văn học. (0,25 điểm).

Xác định đúng vấn đề đề nghị: (0,5 điểm).

Thí sinh vận dụng hợp lí các thao tác lập luận để phát triển bài toán:

* Trình bày vài nét về tác giả, tác phẩm và nêu vấn đề luận điểm. (0,5 điểm).

– Giải thích ý kiến:

+ “Tuyên ngôn độc lập” Xứng đáng là một bài chính luận mẫu mực của văn xuôi chính luận Việt Nam, bởi trong tác phẩm này ông đã lập luận sắc bén, hùng hồn.

+ Tính mẫu mực của văn xuôi chính luận còn thể hiện ở hệ thống lập luận chặt chẽ, khoa học.

– Phân tích trình tự lập luận:

+ Mở đầu bản Tuyên ngôn, tác giả Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói bất hủ của Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về quyền con người, từ đó tác giả “mở rộng” quyền quốc gia.

+ Một trích dẫn từ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của Pháp, sau đó là một tuyên bố dứt khoát để kết luận: “Đây là những sự thật mà không ai có thể phủ nhận.”

Tác dụng lập luận của câu trích dẫn:

+ Ở đầu phiên bản “Tuyên ngôn độc lập” Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ, tác giả Hồ Chí Minh đã so sánh sự tương đồng giữa cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc năm 1776 của Mỹ ở Việt Nam và các cuộc cách mạng vĩ đại khác trên thế giới như Cách mạng tư sản Pháp. 1789.

+ Khi cách mạng Việt Nam cùng lúc hoàn thành nhiệm vụ của cả hai cuộc cách mạng, tác giả cũng thể hiện niềm tự hào dân tộc:

  • “Phá bỏ xiềng xích hàng trăm năm đô hộ, dựng nước Việt Nam độc lập” (Chiến tranh giành độc lập của Mỹ)
  • “Lật đổ chế độ quân chủ kéo dài hàng chục năm và thiết lập một nền cộng hòa dân chủ” (Nhiệm vụ dân chủ của cách mạng tư sản Pháp).

→ Đây cũng là cách làm sáng tỏ tính chính nghĩa của cách mạng Việt Nam trong xu thế chung của cách mạng thế giới, cũng như nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

+ Tác giả đã lấy đoạn trích này làm cơ sở để phát triển luận điểm, luận cứ trong bản tuyên ngôn độc lập của Việt Nam, đưa ra những luận cứ đúng đắn trong hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ được cả thế giới biết đến như những chân lý vĩ đại . đã trở thành khuôn khổ pháp lý vững chắc đã vang danh nhân loại quốc tế để tuyên bố nền độc lập của dân tộc Việt Nam.

+ Trích dẫn còn thể hiện nghệ thuật tư duy tài tình, sắc sảo, dứt khoát của nhà văn:

  • Việt Nam đã rất thành thạo trong việc bày tỏ lòng kính trọng đối với các cuộc cách mạng vĩ đại của hai quốc gia Pháp và Hoa Kỳ, đồng thời đặt lời tuyên ngôn bất hủ của tổ tiên lên đầu bản Tuyên ngôn Độc lập. Sự sáng suốt còn có ý nghĩa khẳng định: Việt Nam sẵn sàng tiếp thu những tư tưởng tiến bộ và những thành tựu cách mạng vĩ đại của nhân loại, Cách mạng Việt Nam xứng đáng được nhân loại tiến bộ trên thế giới ủng hộ.
  • Câu nói còn có tính chất dứt khoát, đanh thép trong lời cảnh cáo thực dân Pháp, đế quốc Mỹ: không được phản bội lý tưởng cao đẹp của cha ông, không được chà đạp lên ngọn cờ Tự do – Bình đẳng – Bác ái mà cha ông ta đã từng giương cao.
  • Xác nhận sau khi trích dẫn: “Đây là những sự thật mà không ai có thể phủ nhận.” Lập luận “khéo léo, quyết đoán” của Hồ Chí Minh là một chiến thuật “Đánh vào lưng anh ta bằng một cây gậy” rất mạnh mẽ, xứng đáng.

– Hiệu quả thảo luận, mở rộng và củng cố:

+ Sự kiện “mở rộng” Nó thể hiện sự sáng tạo và tư duy lý luận của Đảng và Hồ Chí Minh, từ quyền con người đến quyền sống, quyền tự do và bình đẳng của tất cả các dân tộc trên thế giới. Nhờ đó, bản tuyên ngôn độc lập của Việt Nam trở thành chân lý của mọi thời đại.

+ Đây cũng là đóng góp lớn về tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới – dòng thác cách mạng sẽ phát triển mạnh mẽ vào nửa sau thế kỷ XX.

→ Xác nhận: ““Tuyên ngôn độc lập” của ông là một bài chính luận mẫu mực của văn xuôi chính luận Việt Nam” là một ý kiến ​​hoàn toàn xác đáng.

* Đánh giá chung về vấn đề đề xuất (0,25 điểm).

Sáng tạo: (0,25 điểm).

Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm)

Tham Khảo Thêm:  Phân tích hình ảnh nhân vật Tràng trong hai lần miêu tả

Related Posts

USB Wifi là gì? Sự thay thế hoàn hảo cho card Wifi bị hỏng, chập chờn

quản trị viên · Ngày 4 tháng 6 năm 2023 · Trong cuộc sống, thay vì chỉ là người nhận, đôi khi bạn phải là người cho…

Bạn là ai trong Countryhumans ?

Countryhumans hiện đang rất hot trên mạng xã hội và được rất nhiều bạn trẻ tìm hiểu và xác định mình là ai trong Countryhumans. Vậy Bạn…

Aulala 911 clip video gốc và @s1mp1e244 cô gái hot nhất hôm nay

Hay gọi sô 911 video nhạc gốc và @s1mp1e244 Hot girl hiện nay là cụm từ được tìm kiếm nhiều trên MXH những ngày gần đây, cùng…

11h55 là ai ? 11h55 Voz là gì ?

11:55 là ai? ? 11:55Voz là gì? Đây là những cụm từ được tìm kiếm nhiều nhất trong thời gian gần đây nhưng vẫn chưa có đáp…

Biển trời bão giông, lòng người đâu bình lặng

Giữa nhịp tim cả nước đang loạn nhịp, một bài văn của một nữ sinh trường THPT Chuyên Tây Nguyên đã chạm đến trái tim của hàng…

Bài văn xúc động viết về thầy cô, giáo

Bài viết đầy cảm xúc, yêu thương khi học trò bày tỏ lòng biết ơn đến thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Thời gian…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *