Đề đọc hiểu tác phẩm Bình Ngô đại cáoNguyễn Trãi

Chủ đề 1:

Ngô là ai? Nguyễn Trãi dùng hai chữ “Bình Ngô” nghĩa là gì?

… Ngô là nước NGO, dân Ngô, giặc Ngô! Đúng! Vậy chữ Ngô từ đâu ra?

Chu Nguyên Chương vốn là người Hào Châu, thuộc nước Ngô Châu Châu xưa. Vì vậy, Ngô Đại chính là quê tổ của người sáng lập ra nhà Minh: Tây Tổ Chu Nguyên Chương! Hơn nữa, khi sự nghiệp đang trên đà thắng lợi (hoàn thành lộ Tập Khánh), năm 1356 Chu Nguyên Chương xưng là Ngô Quốc Công, ám chỉ nguồn gốc của ông: người nước Ngô. Tám năm sau, khi sự nghiệp sắp cất cánh, ông đổi niên hiệu thành Ngô Vương, một lòng khao khát trở về, một lòng khao khát sự nghiệp, được so sánh với nước Ngô thời Ngô Vương Hạp Lư đánh bại cường giả. nước Chu. truyền ngôi cho con là Ngô Vương Phù Sai; Phù Sai lại diệt Việt, bắt Việt Vương Câu Tiễn…

Vì vậy, ở đây họ Ngô cũng là tên của Minh Tây Thôn trước khi lên ngôi: Ngô Quốc Kông, Ngô Vương; Cả nguồn gốc và quê hương tổ tiên của người sáng lập triều đại Đại Minh: Chu Nguyên Chương! “Bình Ngô” là “bình” từ gốc họ Chu – Tây Tô nhà Mân. Ba đời vua Minh sang xâm lược nước ta là Thành Tổ Chu Đệ, Nhân Tông Chu Cao Xi, Tuyên Tông Chu Chiêm Cổ Tuyên Đức. Tuyên Đức là triều đại nhà Minh thứ năm kể từ Tây Tổ Chu Nguyên Chương. “Bình Ngô” là tổ 5 đời của Tuyên Đức, là “con khôn”. Hai chữ “Đại Cáo” nói riêng và danh xưng Bình Ngô Đại Cáo nói chung có ý nghĩa thâm sâu như thế (…)

(Bình Ngô Đại Cáo-Mấy vấn đề về từ ngữ- PGS.TS Nguyễn Đăng Na)

Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi sau:

  1. Diễn đạt những ý chính của văn bản.
  2. Xác định cách thức diễn đạt của văn bản trên?
  3. Câu nào trong văn bản đánh giá nét độc đáo trong cách dùng từ Bính Ngọ của Nguyễn Trãi theo nhận xét của người viết?

Trả lời:

1. Ý chính của văn bản:

– Người viết giải thích nguồn gốc chữ Ngô trong bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi;

– Người viết giải thích vì sao Nguyễn Luyện dùng từ này Bình Ngô.

  1. Phương thức biểu đạt của văn bản trên là thuyết minh theo phương thức thuyết minh
  2. Các câu trong văn bản đánh giá sự độc đáo trong cách dùng từ Bính Ngọ của Nguyễn Trãi theo nhận xét của người viết:

“Bình Ngô” là “bình” từ gốc họ Chu – Tây Tô nhà Mân. Ba đời vua Minh sang xâm lược nước ta là Thành Tổ Chu Đệ, Nhân Tông Chu Cao Xi, Tuyên Tông Chu Chiêm Cổ Tuyên Đức.

– “Bình Ngô” là tiên tổ năm đời của Tuyên Đức, là “đứa con thông minh”.

Chủ đề 2:

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi 1-4:

1) Sông núi nước Nam, vua nước Nam ở

Biết số phận của bạn trong cuốn sách của thiên đường

Tại sao kẻ thù dám xâm lược?

Họ sẽ bay và bị đánh bại.

(Sông núi nước Nam, SGK Ngữ văn 7)

(2) “Công việc của nhân loại bao gồm hòa bình của con người.

Để trừ bạo lực, quân đội bị trừng phạt trước.”

Cũng như nước Đại Việt ta trước kia,

Nó từ lâu đã được công nhận là một nền văn minh.

Núi sông chia cắt,

Phong tục miền Bắc và miền Nam cũng khác nhau.

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần giành độc lập muôn đời

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.

Lúc mạnh lúc yếu.

Nhưng cuộc đời nào cũng có niềm kiêu hãnh.”

(Bình Ngô đại sứ – Nguyễn Trãi ngữ văn 10tập thứ hai, tr 17- NXBGD, 2006)

1/ Nội dung chính của văn bản (1) và (2) là gì?

2/ Giải thích nghĩa của các từ: (2) ngoài nhân, hòa, bạo trong văn bản?

3/ Xác định điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của lời khẳng định Tuyên ngôn độc lập từ hai văn bản trên?

4/ Viết đoạn văn ngắn từ 2 văn bản (5-7 dòng) Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý thức bảo vệ Tổ quốc của thanh niên thời hiện đại.

Trả lời:

1/ Ý chính của các văn bản trên:

– Văn bản (1): Bài thơ khẳng định quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, quê hương và độc lập dân tộc của nước ta;

– Văn bản (2) thể hiện luận điểm công bằng: Bảo vệ tư tưởng nhân đạo, yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập, tự chủ, truyền thống dân tộc lâu đời với các yếu tố văn hóa chính thống, biên giới lãnh thổ, phong tục tập quán và ý thức về sức mạnh dân tộc .

2/ Giải thích nghĩa của các từ ngữ trong đoạn văn (2):

nhân loại: Đó là cách ứng xử, là mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với nhau trong xã hội.

– Người hiền hòa: Làm kinh tế là để người dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, bình yên vì sự ổn định và phát triển của đất nước.

– Loại trừ bạo lực: tiêu diệt bọn bạo chúa làm khổ dân.

3/ Điểm giống và khác nhau về nội dung của các câu khẳng định Tuyên ngôn độc lập từ hai văn bản trên?

a) Điểm giống nhau: cả hai văn bản đều đưa ra các tiêu chí làm căn cứ khẳng định nền độc lập, chủ quyền của dân tộc: có tên nước, có vua, có biên giới;

b/ Điểm khác biệt: ngoài 3 tiêu chí trên, ở văn bản (2) Nguyễn Trãi đã bổ sung thêm tiêu chí so với bài viết. Sông Nam và Mt như: có văn hóa, có phong tục, có anh hùng.

4/ Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) bày tỏ suy nghĩ của em về trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc.

Công tắc cung cấp các yêu cầu sau:

-Hình thức: đảm bảo không mắc lỗi về số câu, dấu câu, chính tả, ngữ pháp. Văn viết trong sáng, tình cảm chân thành;

-Nội dung: ở 2 văn bản, thí sinh phát biểu ý kiến ​​về việc khẳng định độc lập, chủ quyền quốc gia: Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Thanh niên phải thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác cao độ trước kẻ thù. Các bạn trẻ hãy quan tâm và tích cực tham gia các diễn đàn pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng và Internet, khẳng định chủ quyền của đất nước Việt Nam trên các diễn đàn, đồng thời lên án mạnh mẽ và đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm chủ quyền đất nước. Điều quan trọng là phải không ngừng phát triển phẩm chất Việt Nam mới, tích cực tham gia xây dựng đất nước giàu mạnh với định hướng lý tưởng là yêu nước và đoàn kết thì chúng ta mới đoàn kết thành một khối sức mạnh to lớn đủ sức bảo vệ Tổ quốc. quốc gia. Ngoài ra, sẵn sàng tham gia trực tiếp bảo vệ biển, đảo của Tổ quốc.

Chủ đề 3:

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi 1-4:

(Đầu tiên)“Tôi thường xuyên quên ăn, nửa đêm vuốt gối, ruột đau như búa bổ, nước mắt giàn giụa. Chỉ có lòng căm giận chưa cắt thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù. Cho dù trăm xác này phơi khô trong cỏ, nghìn xác này bọc trong da ngựa, ta cũng bằng lòng.”

(Trích Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn, SGK Ngữ văn 8)

(2) “Tôi đây:

Núi Lam Sơn gợi nghĩa

Một nơi hoang dã để ẩn náu

Hãy nghĩ đến kẻ thù lớn, bầu trời chung

Hận thù không đội trời chung

Đau lòng, đau đầu, mười năm

Nếm mật ong gai, có thể là một hoặc hai buổi tối sớm.

Bằng cách quên ăn vì tức giận, các chiến lược đào tạo và đánh giá được cải thiện,

Cho đến nay, lý do cho việc này đã được xem xét cẩn thận.

Quay và quay trong giấc mơ,

tôi chỉ đang nghĩ về một cái gì đó

Khi lá cờ được kéo lên,

Sau đó, kẻ thù trở nên mạnh mẽ.

(Đại sứ Bình Ngô – Nguyễn Trãi ngữ văn 10tập thứ hai, tr 17- NXBGD, 2006)

1/ Nội dung chính của văn bản (1) và (2) là gì?

2/ So sánh tình cảm của Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ và tình cảm của Lê Lợi trong Đại cáo bình Ngô?

3/ Viết đoạn văn ngắn từ 2 văn bản (5-7 dòng) Hãy gửi những suy nghĩ của anh/chị về tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống hiện nay.

Trả lời:

1/ Ý chính của các văn bản trên:

– Văn bản (1): Tâm trạng của Trần Quốc Tuấn được thể hiện qua Hịch tướng sĩ. ;

– Văn bản (2): Hình ảnh Lê Lợi trong khởi nghĩa Lam Sơn.

2/ Cảm xúc của Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ và tâm trạng của Lê Lợi trong Đại cáo bình Ngô:

– Họ đều có chung tình cảm yêu nước hào hùng: cùng chung chí khí sôi sục (Trần Quốc Tuấn “cắt bụng, lệ rơi”. Lê Lợi “tan nát cõi lòng”); cùng nhau nuôi chí lớn (Trần Quốc Tuấn “cơm quên ăn, khuya vỗ gối”, Lê Lợi “nếm mật nằm gai, giận quên cả ăn”); cùng một quyết tâm sắt đá (Trần Quốc Tuấn “dẫu trăm xác treo cỏ, nghìn xác bọc da ngựa… cho thỏa lòng”, Lê Lợi “Trăn trở trong giấc ngủ – Điều lo lắng chỉ còn trong quá khứ). “).

– Rõ ràng Lê Lợi là anh hùng như Trần Quốc Tuấn. Chính cảm hứng về truyền thống dân tộc đã giúp Nguyễn Trà khắc họa thành công người anh hùng Lê Lợi nói riêng và người anh hùng dân tộc nói chung.

3/ Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) bày tỏ suy nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống hiện nay.

Công tắc cung cấp các yêu cầu sau:

-Hình thức: đảm bảo không mắc lỗi về số câu, dấu câu, chính tả, ngữ pháp. Văn viết trong sáng, tình cảm chân thành;

-Nội dung: Thí sinh bày tỏ quan điểm về tinh thần trách nhiệm xuất phát từ trái tim và tâm trạng thể hiện trong 2 văn bản:

+ Trách nhiệm là phần việc được giao hoặc được coi là đã giao thì phải hoàn thành, nếu kết quả không tốt thì phải chịu trách nhiệm;

+ Sống có trách nhiệm là thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm đối với gia đình, nhà trường và xã hội.

+ Người có trách nhiệm được mọi người tôn trọng

+ Phê phán sự thiếu trách nhiệm

+ Bài học nhận thức và hành động

Tham Khảo Thêm:  Dựa vào cuộc đối thoại giữa nhân vật Hồn Trương Ba và nhân vật Đế Thích trong đoạn trích vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ chứng minh rằng, tác giả đã gửi vào lớp kịch này nhiều vấn để mới mẻ, có ý nghĩa tư tưởng, triết lí và nhân văn sâu sắc

Related Posts

USB Wifi là gì? Sự thay thế hoàn hảo cho card Wifi bị hỏng, chập chờn

quản trị viên · Ngày 4 tháng 6 năm 2023 · Trong cuộc sống, thay vì chỉ là người nhận, đôi khi bạn phải là người cho…

Bạn là ai trong Countryhumans ?

Countryhumans hiện đang rất hot trên mạng xã hội và được rất nhiều bạn trẻ tìm hiểu và xác định mình là ai trong Countryhumans. Vậy Bạn…

Aulala 911 clip video gốc và @s1mp1e244 cô gái hot nhất hôm nay

Hay gọi sô 911 video nhạc gốc và @s1mp1e244 Hot girl hiện nay là cụm từ được tìm kiếm nhiều trên MXH những ngày gần đây, cùng…

11h55 là ai ? 11h55 Voz là gì ?

11:55 là ai? ? 11:55Voz là gì? Đây là những cụm từ được tìm kiếm nhiều nhất trong thời gian gần đây nhưng vẫn chưa có đáp…

Biển trời bão giông, lòng người đâu bình lặng

Giữa nhịp tim cả nước đang loạn nhịp, một bài văn của một nữ sinh trường THPT Chuyên Tây Nguyên đã chạm đến trái tim của hàng…

Bài văn xúc động viết về thầy cô, giáo

Bài viết đầy cảm xúc, yêu thương khi học trò bày tỏ lòng biết ơn đến thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Thời gian…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *