Cách làm 3 dạng đề bài văn nghị luận xã hội trong đề thi Ngữ Văn tuyển sinh 10

Cách làm 3 dạng bài văn nghị luận xã hội đề thi vào 10 môn văn

I. Phạm vi đề tài.

1. Phạm vi nội dung:

+ Các vấn đề nhận thức: lý tưởng, mục tiêu sống, nghề nghiệp, ước mơ…

+ Vấn đề đạo đức, tâm hồn, nhân cách: yêu nước, nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng; trung thực, dũng cảm, cần cù, cần cù, hòa nhã, khiêm tốn; ích kỷ, báng bổ, tư lợi…

+ Các vấn đề về quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em…

+ Các vấn đề về quan hệ xã hội: tình đồng hương, tình thầy trò, tình bạn…

+ Vấn đề ở đời đối nhân xử thế, đối nhân xử thế như thế nào.

2. Phạm vi tài liệu đề tài.

– Những vấn đề gần gũi, quen thuộc trong cuộc sống.

– Các tin, bài về sự kiện xã hội, đạo đức tư tưởng.

– Quà Tặng Sinh Mệnh, Hạt Giống Tâm Linh, Cao linh,….

II. Phác thảo chung:

a) Mở bài:

+ Dẫn dắt vào chủ đề cần thảo luận

+ Nêu vấn đề cần nghị luận (trích dẫn)

+ Làm gì với vấn đề lập luận (chuyển tiếp)

b) Nội dung bài báo:

* Bước 1: Giải thích tư tưởng, đạo lí cần nghị luận (…).

+ Giải thích khái niệm, trên cơ sở đó giải thích ý nghĩa, nội dung của vấn đề.

+ Giải thích nghĩa đen của từ, sau đó suy ra nghĩa bóng, trên cơ sở đó giải thích ý nghĩa, nội dung của vấn đề.

+ Giải thích các vế, các hình trong câu, trên cơ sở đó xác định nội dung, ý nghĩa của vấn đề mà câu đề cập đến.

* Ghi chú: Tránh đi sâu vào nghĩa từ vựng của từ, giải thích chúng trong ngữ cảnh của văn bản.

* Bước 2: Phân tích, chứng minh những mặt đúng đắn về tư tưởng, đạo lí cần nghị luận (…)

– Thực chất của thao tác này là giải thích ý nghĩa của vấn đề nhằm làm rõ bản chất của vấn đề. Phần này về cơ bản trả lời câu hỏi: Tại sao? (Tại sao?) Vấn đề biểu hiện như thế nào? Bằng chứng gì có thể được đưa ra?

* Bước 3: Nhận xét, đánh giá (bàn bạc, mở rộng, gợi ý…):

+ Đánh giá vấn đề: Nêu ý nghĩa của vấn đề, mức độ đúng đắn, đóng góp – hạn chế của vấn đề.

+ Phê phán, bác bỏ những nhận định sai trái về vấn đề đang nghị luận (…)

+ Mở rộng vấn đề: quan hệ đời sống

* Bước 4: Tiến hành bài học nhận thức và hành động

+ Từ sự đánh giá trên, cả trong cuộc sống và trong học tập, trong nhận thức, cũng như trong tư tưởng, tình cảm,… (Thực chất ta trả lời câu hỏi: em học được điều gì từ vấn đề nghị luận, từ sự hiểu biết gì? những vấn đề có ý nghĩa đối với tâm hồn, lối sống của bạn?…)

+ Bài học hành động – Đề xuất phương châm hành động đúng đắn, phương hướng hành động cụ thể (Thực chất là câu trả lời cho câu hỏi: Nên làm gì?…)

c) Kết luận:

+ Đại thể tán thành các ý kiến, đạo lý bàn luận trong nội dung bài viết (…)

+ Lời nhắn, lời nhắn gửi đến tất cả (…)

III. Loại bài kiểm tra và cách thực hiện.

1. Loại 1: Bài thi theo hình thức nghị luận về một sự kiện xã hội hoặc một đạo lý, tư tưởng.

– Đây là dạng chủ đề cơ bản thường được sử dụng trong lớp học.

– Dàn ý bám sát các giai đoạn nghị luận, ít biến đổi.

– Bài viết theo một luận điểm có hệ thống, chặt chẽ với nhau.

Ví dụ:

Chủ đề 1: Hãy xem xét vấn đề ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng của giới trẻ hiện nay.

Chủ đề 2: Hãy giới thiệu cho học sinh vai trò của việc đọc sách từ ý nghĩa của câu nói “Sách là ánh sáng bất diệt của trí tuệ” (M. Gorky).

Chủ đề 3: Hãy xem xét ý nghĩa của câu nói, “Ở đâu có ý chí, có con đường.”

2. Dạng 2: kiểm tra so sánh các bài toán trong 2 văn bản cùng chủ đề.

– Cho 2 văn bản cùng chủ đề (tích cực, tiêu cực hoặc phản ánh mặt tích cực của 1 văn bản và mặt tiêu cực của 1 văn bản).

– Em hãy: suy nghĩ về vấn đề đó trong cuộc sống, dạy bài học tự nhận thức.

Ví dụ:

Chủ đề 1: 2 văn bản được đưa ra:

+ Văn bản 1: Sự tích chú chim Kiwi biết bay

+ Văn bản 2: Đường đến ước mơ của Nick Vujic.

Mong muốn: Hãy suy nghĩ về vai trò của những giấc mơ.

Đề 2: Cho 2 văn bản:

+ Văn bản 1: Bài viết về một danh nhân.

+ Văn bản 2: Con đường đến với thần tượng.

Mong muốn: Hãy nghĩ về sức mạnh của những giấc mơ.

Chủ đề 3: 2 văn bản được đưa ra:

+ Văn bản 1: Những hành động hủy hoại môi trường.

+ Văn bản 2: Biện pháp bảo vệ môi trường.

+ Yêu cầu: Trình bày trách nhiệm của mình đối với môi trường sống hiện tại.

* Đề cương:

Một. Khai mạc:

– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

– Dẫn 2 văn bản.

– Nêu cảm nhận và lựa chọn của em từ 2 văn bản đã cho.

b. Cơ quan đăng bài:

– Giải thích vấn đề.

– Trả lời câu hỏi: Vì sao em chọn ý kiến ​​đó (trình bày ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của vấn đề đối với bản thân và cuộc sống).

– Xác nhận: tùy chọn này (được cung cấp phản hồi) là chính xác và phù hợp.

Trả lời câu hỏi: Nên làm gì? (về nhận thức và hành động cụ thể)

Phê phán những suy nghĩ/hành động sai trái.

– Tạo ra các lớp nhận thức cho bản thân và những người khác.

c. Cuối cùng:

– Khẳng định lại vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề và hành động.

3. Dạng 3: trắc nghiệm chọn đúng và thảo luận vấn đề đã chọn.

– Đưa ra 3 ý kiến/lựa chọn/hành động khác nhau về một vấn đề trong cuộc sống.

– Inquiry: thảo luận về sự lựa chọn của bạn và vấn đề được lựa chọn.

Ví dụ:

Chủ đề 1: Dưới đây là ba ý kiến ​​liên quan đến mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái.

+ Ý kiến ​​1: Con cái nên có chính kiến ​​của mình, không nên ỷ lại vào cha mẹ.

+ Ý kiến ​​2: Con cái nên nghe theo lời dạy dỗ, quyết định của cha mẹ, không nên tự ý làm.

+ Ý kiến ​​3: Con cái nên có suy nghĩ của riêng mình nhưng cũng phải biết lắng nghe và làm theo những lời dạy đúng đắn của cha mẹ.

Thăm dò ý kiến: Bạn đồng ý với ý kiến ​​nào? Viết một bài luận về sự lựa chọn của bạn.

Chủ đề 2: Mỗi học sinh có quan niệm khác nhau về cách học văn đúng và hiệu quả:

+ Hùng: Bạn nên lắng nghe lời giải thích của giáo viên của bạn trong lớp. Về nhà ôn lại kiến ​​thức và theo dõi những kiến ​​thức đã học.

+ Lan: Chỉ cần nghe giảng tốt thôi, đừng luyện nhiều quá.

+ Tuấn: Nên chăm chú nghe cô giáo giảng bài, tích cực luyện viết, chịu khó đọc thêm sách báo và các bài văn mẫu.

+ Hỏi: Em tán thành ý kiến ​​nào? Mô tả phương pháp hiệu quả của bạn để nghiên cứu văn học.

* Đề cương:

Một. Khai mạc:

– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

– Dẫn 3 ý kiến.

– Xác nhận lựa chọn của bạn.

b. Cơ quan đăng bài:

– Giải thích vấn đề.

– Trả lời câu hỏi: Vì sao em chọn ý kiến ​​đó (trình bày ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của vấn đề đối với bản thân và cuộc sống).

– Xác nhận: tùy chọn này (được cung cấp phản hồi) là chính xác và phù hợp.

Trả lời câu hỏi: Nên làm gì? (về nhận thức và hành động cụ thể)

Phê phán những suy nghĩ/hành động sai trái.

– Tạo ra các lớp nhận thức cho bản thân và những người khác.

c. Cuối cùng:

– Khẳng định lại vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề và hành động.


IV. Những lưu ý khi soạn bài văn nghị luận xã hội:

1. Đọc kỹ đề bài.

Đọc kĩ đề là yêu cầu đầu tiên vì đọc kĩ đề giúp ta hiểu được yêu cầu của đề, phân biệt được một tư tưởng đạo lí hay một sự việc trong cuộc sống. Đọc kỹ đề, gạch chân những từ, cụm từ quan trọng để giải thích toàn bài và lập luận. Từ đó, bạn có hướng đi phù hợp để viết bài hay.

2. Lập dàn bài cho bài văn.

Lập dàn ý là một bước rất quan trọng. Việc lập dàn ý giúp chúng ta quản lý được hệ thống ý, giúp chúng ta không bỏ sót ý nào trong khi làm bài. Lập dàn ý cũng cho ta thấy được hệ thống ý của cả bài, từ đó viết sẽ dễ dàng hơn và các ý không bị lan man, dài dòng.

3. Chọn dẫn chứng chính xác, xác đáng và thuyết phục.

Việc không sử dụng các mẫu thông dụng sẽ không tốt cho việc kinh doanh. Dẫn chứng phải xác thực, đáng tin cậy (người thật, việc thật). Dẫn chứng phải có thẩm quyền và đi thẳng vào vấn đề (không nhất thiết phải là những câu chuyện dài).

4. Lập luận nghiêm túc, lời văn ngắn gọn, súc tích.

Từ ngữ, câu văn, đoạn văn cần súc tích, ngắn gọn. Tranh luận phải nghiêm túc. Cảm thấy sạch sẽ và khỏe mạnh. Để bài văn logic, cần thường xuyên tạo lập lối viết song hành (đồng tình, phản đối; khen, chê…). Hoặc bắt đầu bằng các từ: Tuy nhiên; Nhưng vấn đề khác đặt ra ở đây; Mặt trái của vấn đề ít được biết đến; …

5. Tiến hành bài học nhận thức và hành động

Đề thi nào cũng hướng đến việc phát triển bản sắc của thanh niên nên sau khi phân tích, dẫn chứng, nghị luận… các em hãy rút ra bài học cho mình. Hầu hết, bài học cho bản thân luôn gắn liền với một vài từ: xây dựng nhân cách đẹp, đấu tranh bỏ thói hư tật xấu, học cách sống…

6. Độ dài phù hợp với đề thi (đề thi 1 trang)

Viết khoảng 1 trang giấy thi theo yêu cầu của đề thi (30 dòng) là đủ. Đừng viết dài quá, lan man sẽ làm lớp chán.

Tham Khảo Thêm:  Soạn bài: Tổng kết phần Tiếng Việt – Ngữ văn 12

Related Posts

USB Wifi là gì? Sự thay thế hoàn hảo cho card Wifi bị hỏng, chập chờn

quản trị viên · Ngày 4 tháng 6 năm 2023 · Trong cuộc sống, thay vì chỉ là người nhận, đôi khi bạn phải là người cho…

Bạn là ai trong Countryhumans ?

Countryhumans hiện đang rất hot trên mạng xã hội và được rất nhiều bạn trẻ tìm hiểu và xác định mình là ai trong Countryhumans. Vậy Bạn…

Aulala 911 clip video gốc và @s1mp1e244 cô gái hot nhất hôm nay

Hay gọi sô 911 video nhạc gốc và @s1mp1e244 Hot girl hiện nay là cụm từ được tìm kiếm nhiều trên MXH những ngày gần đây, cùng…

11h55 là ai ? 11h55 Voz là gì ?

11:55 là ai? ? 11:55Voz là gì? Đây là những cụm từ được tìm kiếm nhiều nhất trong thời gian gần đây nhưng vẫn chưa có đáp…

Biển trời bão giông, lòng người đâu bình lặng

Giữa nhịp tim cả nước đang loạn nhịp, một bài văn của một nữ sinh trường THPT Chuyên Tây Nguyên đã chạm đến trái tim của hàng…

Bài văn xúc động viết về thầy cô, giáo

Bài viết đầy cảm xúc, yêu thương khi học trò bày tỏ lòng biết ơn đến thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Thời gian…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *